LỚP CHUYÊN ĐỀ

NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
C & C++, VISUAL BASIC, VISUAL C++


GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH:

Có nhiều ngôn ngữ lập trình (programming language) mà thấp nhất (theo nghĩa là gần với cấu trúc phần cứng và tập lệnh của bộ vi xử lý) là ngôn ngữ máy (machine language). Việc lập trình bằng ngôn ngữ máy rất khó khăn, nhưng chương trình chạy nhanh nhất. Thật ra ta chỉ có thể lập trình các vi xử lý hoặc các vi điều khiển 8 bit, còn đối với các vi xử lý 16 bit trở lên thì gần như không thể. Tiếp theo là hợp ngữ (assembly language) mà việc lập trình cũng đòi hỏi phải hiểu kiến trúc máy tính nhất là tập lệnh. Chương trình viết bằng hợp ngữ sẽ được một phần mềm gọi chung là bộ biên dịch (compiler) chuyển sang ngôn ngữ máy (mã máy). Chương trình bằng hợp ngữ chạy chậm hơn chương trình bằng mã máy.

Sau hai ngôn ngữ trên là các ngôn ngữ cấp cao (high level language) (theo nghĩa là thân thiện hơn đối với người lập trình và độc lập hơn với kiến trúc máy tính) mà trước hết là hai ngôn ngữ cơ sở Pascal (gọi rõ ra là Pascal for DOS) và C (cũng chạy trên nền hệ điều hành DOS). Đây là ngôn ngữ lập trình có cấu trúc (structured programming language), rất đa năng (giải quyết các bài toán văn bản, tính toán, đồ hoạ, giao tiếp phần cứng, . . .) và là công cụ để phát triển các phần mềm khác. Học sinh, sinh viên, . . . đều học qua hai ngôn ngữ này. Theo khuynh hướng trong những năm gần đây thì ngôn ngữ C phổ biến hơn.

Tiếp theo, ngôn ngữ C++ hổ trợ cho lập trình hướng đối tượng (object-oriented programming) và có nhiều đặc điểm khác. Ở mức độ không quá chuyên sâu, ngày nay ta có thể ghép C và C++ thành một môn học (gọi C & C++) với khoảng 60 tiết học.

Sự xuất hiện của hệ điều hành Windows và nhu cầu phải làm ngôn ngữ lập trình ngày càng thân thiện với người lập trình dẫn đến nhiều ngôn ngữ như Visual Basic, Visual C++, Delphie, v.v.. Với Pascal và C & C++ là ngôn ngữ lập trình cơ sở, ta tạm gọi các ngôn ngữ tiếp theo là ngôn ngữ lập trình đa năng để phân biệt với các ngôn ngữ lập trình chuyên biệt như Visual Foxpro, Java, SQL Server, Access, Matlab . . .

I.    C & C++: 

    Đây là loại NNLT (ngôn ngữ lập trình) có tính chất chủ yếu để minh họa các kỹ thuật lập trình cơ bản, các CTDL (cấu trúc dữ liệu) hoặc nghiên cứu thuật toán. Phần mềm NNLT cần dùng là TURBO C 2.0 hoặc Bordland C 3.0 hoặc Bordland C 5.0 đều được vì ứng dụng tạo ra chủ yếu hoạt động theo kiểu CONSOLE program tức là trên hệ điều hành DOS giả lập (lý do là các máy tính hiện nay đều cài phần mềm WINDOWS XP là chính).

LƯU Ý:

Các ứng dụng kiểu CONSOLE program xây dựng từ C và C++ rất ÍT có ý nghĩa trong việc xây dựng các ứng dụng thực tế, đề tài, tiểu luậnhiện nay khuynh hướng chủ yếu là xây dựng ứng dụng trên nền hệ điều hành WINDOWS thông qua các NNLT như Visual C++ 6.0, Visual Basic 6.0, Visual FOXPRO 6.0cao cấp hơn nữa là lập trình trong môi trường .NET

Phần 1: C (60 tiết)

+ Khuôn mẫu của ứng dụng kiểu CONSOLE program và cách khai báo tên biến cũng như các kiểu dữ liệu liên quan: INT, FLOAT, DOUBLE...

+ Cấu trúc lệnh IF, lệnh SWITCH - VD minh họa.

+ Cấu trúc lệnh lặp FOR, lặp WHILE, lệnh lặp DO...WHILE - VD minh họa.

+ Kỹ thuật lặp trình theo dạng MENU (bảng chọn) và thiết kế MODULE tức là các đoạn CODE xữ lý chuyên biệt một yêu cầu nào đó và được gọi từ các vị trí khác nhau trong ứng dụng.

+ STRING - dữ liệu kiểu CHUỖI kí tự và kỹ thuật lập trình liên quan thông qua VD minh họa.

+ Vài Cấu Trúc Dữ Liệu cơ sở như ARRAY (mảng các ô nhớ), STRUCT và kỹ thuật lập trình liên quan - VD minh họa.

+ Kỹ thuật lập trình LƯU lại dữ liệu thành BINARY file (file nhị phân), ĐỌC lại dữ liệu từ BINARY file.

Phần 2: C++ (50 tiết)

+ Cơ bản về kỹ thuật lập trình hướng đối tượng, xây dựng một đối tượng với các PROPERTIES (thuộc tính), METHOD (phương thức) -  VD minh họa.

+ Kỹ thuật lập trình KẾ THỪA theo nhiều hình thức khác nhau: kế thừa ảo, kế thừa bội...từ một đối tượng đã xây dựng sẳn trước đó.

+ Vài cấu trức dữ liệu, thuật toán xử lý theo hướng đối tượng (còn gọi là hướng C++) . VD minh họa

+ Xử lý dữ liệu cơ bản kiểu hướng đối tượng.

+ Xây dựng ứng dụng minh họa.

     Lưu ý:  Nếu KHÔNG vì lý do riêng nào đó, học viên nên học tiếp Visual C++ 6.0.  

II.  VISUAL BASIC 6.0:

      NNLT Visual Basic phát triễn từ ngôn ngữ lập trình BASIC truyền thống và hoàn thiện với phiên bản Visual Basic 6.0 hoàn toàn hổ trợ lập trình các ứng dụng hoạt động trên hệ điều hành Windows với SYNTAX (cú pháp khi viết lệnh ) dễ viết , có khả năng lập trình dữ liệu, đồ họa, giao tiếp hệ thống rất phù hợp cho những HV muốn bắt đầu làm quen với NNLT nào đó đầu tiên với kiểu lập trình ứng dụng trên nền hệ điều hành Windows .

Mục tiêu: giúp HV làm quen với kiểu lập trình xây dựng ứng dụng khai thác giao diện đồ họa và CƠ BẢN về lập trình giao tiếp thông qua hệ thống cổng COM của máy tính.

VISUAL BASIC CƠ BẢN:  50 tiết học trực tiếp trên máy

+ Giới thiệu cơ bản lập trình tạo ứng dụng đối với Visual Basic.

+ Giới thiệu vài control cơ bản LABEL Box (hộp nhãn), TEXT Box (hộp văn bản), COMMAND Button (nút nhấn), CHECK Box (hộp kiểm) và các Properties chủ yếu liên quan. VD -minh họa.

+ Cấu trúc lệnh IF, lệnh SWITCH - VD minh họa.

+ Cấu trúc lệnh lặp FOR - lệnh lặp DO .. LOOP UNTIL - lệnh lặp DO WHILE . . . LOOP - VD minh họa.

+ Giới thiệu các control khác như: LIST Box (hộp liệt kê), COMBO Box (hộp liệt kê khác)HORIZONTAL SCROLL  BAR control (thanh cuộn), TIMER control và các Properties - kỹ thuật lập trình liên quan đến các control này - VD minh họa.

+ Xây dựng ứng dụng nhiều Dialog theo kiểu MDI, SDI và khai báo tên biến toàn cục, khai báo thiết kế các đoạn Code dùng chung - VD minh họa.

+ Kỹ thuật lập trình LƯU lại dữ liệu thành TEXT file , ĐỌC lại dữ liệu từ TEXT file. Kỹ thuật lập trình LƯU lại dữ liệu thành BINARY file (file nhị phân), ĐỌC lại dữ liệu từ BINARY file.

+ Kỹ thuật CƠ BẢN lập trình GIAO TIẾP HỆ THỐNG - XUẤT, ĐỌC tín hiệu qua cổng giao tiếp cơ bản COM Port.

Lưu ý:  Có kết nối mạch điện tử cụ thể khi thử nghiệm ứng dụng giao tiếp qua COM.

VISUAL BASIC NÂNG CAO:  60 tiết học trực tiếp trên máy

Mục tiêu: Xây dựng ứng dụng xử lý hệ dữ liệu, thiết kế các thành phần dùng cho mọi ứng dụng của Visual Basic ++ hoặc hỗ trợ cho các NNLT khác, kết hợp đồ họa với ứng dụng giao tiếp qua cổng COM, cổng LPT.


+ Giới thiệu vài cấu trúc dữ liệu cơ sở trong lập trình Visual Basic như: ARRAY, RECORD, kỹ thuật lập trình xử lý liên quan.


+ Thiết kế hệ ứng dụng xử lý dữ liệu.


+ Thiết kế các thành phần dùng chung như DLL (Dinamic Link Library) ActiveX control hỗ trợ cho Visual Basic hoặc các NNLT khác.


+ Thiết kế phần ứng dụng XỬ LÝ DỮ LIỆU kết hợp với GIAO TIẾP HỆ THỐNG qua COM port hoặc LPT port.


+ Đồ họa với Visual C++: Lập trình đồ họa với các thành phần cơ bản của Visual C và kỹ thuật lập trình Multimedia.


+ Các kỹ thuật lập trình khác với Visual Basic-  VD minh họa.

 III. VISUAL C++: 

Có thể hiểu ngôn ngữ C hầu như là nền tảng của hầu hết các ứng dụng hệ thống được phát triển qua nhiều phiên bản khác nhau của NNLT C như TruboC 2.0, Bordland C 5.0 hỗ trợ  lập trình kiểu C thông thường hoặc theo hướng đối tượng và phiên bản của Visual C++ 6.0 hoàn toàn hỗ trợ mọi kiểu lập trình thông thường xây dựng các ứng dụng Console Program hoạt động trên nền hệ đìều hành DOS giả lập hoặc lập trình hướng đối tượng. Ngoài ra Visual C++ 6.0 đặc biệt hỗ trợ thiết kế các ứng dụng với giao diện đồ họa hoạt động trên nền hệ điều hành Windows từ lập trình hệ thống giao tiếp hoặc xử lý hệ dữ liệu và đồ họa. Do tính năng đa dạng của Visual C++ 6.0 nên đề cương NNLT này được chia thành 02 phần và lập trình Visual C theo kiểu MFC App Wizard là chủ yếu như sau:

Visual C++ cơ bản : 50 tiết học trực tiếp trên máy

* Mục tiêu: Giúp HV làm quen với kiểu lập trình xây dựng ứng dụng khai thác giao diện đồ họa và CƠ BẢN về lập trình giao tiếp thông qua hệ thống cổng COM của máy tính.

+ Giới thiệu và cơ bản lập trình tạo ứng dụng đối với Visual C++.

+ Giới thiệu và control cơ bản STATIC Test (hộp nhãn), EDIT Box (hộp văn bản), CHECK Box (hộp kiểm), COMMAND Button (nút nhấn) và các properties chủ yếu liên quan - VD minh họa.

+ Cấu trúc lệnh lặp FOR - lệnh lặp DO . . WHILE - lệnh lặp WHILE . . - VD minh họa.

+ Giới thiệu các control khác như: LIST box (hộp liệt kê), SPIN control (thanh cuộn), TIMER control và các properties - kỹ thuật lập trình liên quan đến các control này - VD minh họa.

+ Ứng dụng nhiều dialog và khai báo tên biến toàn cục, khai báo thiết kế các đoạn Code dùng chung - VD minh họa.

+ Kỹ thuật lập trình LƯU dữ liệu thành Text file, ĐỌC lại dữ liệu từ Text file. Kỹ thuật lập trình lưu dữ liệu thành BINARY file (file nhị phân), ĐỌC lại dữ liệu từ BINARY file.

+ Kỹ thuật CƠ BẢN lập trình GIAO TIẾP HỆ THỐNG - XUẤT, ĐỌC tính hiệu qua cổng giao tiếp cơ bản COM port.

     **Lưu ý có kết nối mạch điện tử cụ thể khi thử nghiệm ứng dụng giao tiếp qua COM.

Visual C++ nâng cao : 60 tiết học trực tiếp trên máy

+ Giới thiệu vài cấu trúc dữ liệu cơ sở trong lập trình Visual C như: ARRAY, STRUCT, kỹ thuật lập trình xử lý liên quan.

+ Kỹ thuật lập trình hướng đối tượng – VD minh họa.

+ Thiết kế hệ ứng dụng xử lý dữ liệu.

+ Thiết kế các thành phần dùng chung như DLL (Dinamic Link Library ), ActiveX control.

+ Thiết kế hệ ứng dụng XỬ LÝ DỮ LIỆU kết hợp với GIAO TIẾP HỆ THỐNG qua COM port hoặc LPT port.

+ Các kỹ thuật lập trình khác với Visual C++.

    Hiện nay thường có yêu cầu xử lý ứng dụng giao tiếp giữa máy vi tính được kết nối với các thiết bị khác thường qua các cổng giao tiếp có sẳn của hệ thống như cổng COM, cổng LPT để điều khiển thiết bị, truyền tin . . .

 

 TỔ CHỨC

        C                                    : 60 tiết   -  Học phí: 800.000đ

        C++                                 : 50 tiết   -  Học phí: 700.000đ

        VISUAL BASIC CƠ BẢN       :60 tiết    -  Học phí: 700.000đ

         VISUAL BASIC NÂNG CAO  : 50 tiết   -   Học phí: 600.000đ

         VISUAL C++                     : 60 tiết   Học phí: 800.000đ

              

                 Đóng học phí riêng từng lớp.

     *** Học sinh, sinh viên giảm 5% học phí, diện chính sách giảm 10% học phí, học viên cũ giảm 5% học phí.

 CHỨNG NHẬN:

Đạt điểm thi cuối khóa (5,0/10 trở lên) sẽ được cấp chứng nhận của Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên (Đại học Quốc gia Tp.HCM).


---------------***-----------------